Cách dùng công cụ tính lãi vay
- Số tiền vay: khoản gốc bạn vay.
- Lãi suất năm: lãi suất trên hợp đồng. Nếu là lãi suất thả nổi, hãy tính lại khi lãi suất thay đổi.
- Thời hạn vay: tính bằng tháng (20 năm là 240 tháng).
- Hình thức trả nợ: chọn trả đều gốc + lãi, gốc đều, hoặc trả lãi và trả gốc cuối kỳ.
So sánh ba hình thức trả nợ
| Hình thức | Số tiền trả hàng tháng | Tổng lãi | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|
| Trả đều gốc + lãi | Giống nhau mọi tháng | Ở giữa | Muốn số tiền cố định để dễ lên kế hoạch |
| Gốc đều, lãi giảm dần | Cao lúc đầu, giảm dần | Thấp nhất | Có khả năng trả nhiều trong giai đoạn đầu |
| Trả lãi, gốc cuối kỳ | Thấp nhất | Cao nhất | Chắc chắn có khoản tiền lớn vào cuối kỳ |
Bảng "So sánh các hình thức trả nợ" trong kết quả cho bạn xem cả ba phương án với cùng điều kiện.
Công thức
Với lãi suất tháng i = lãi suất năm ÷ 12 và số kỳ n:
Trả đều gốc + lãi = Số tiền vay × i × (1 + i)^n ÷ ((1 + i)^n − 1)
Gốc đều, kỳ thứ k = Số tiền vay ÷ n + Dư nợ còn lại × i
Trả lãi hàng tháng = Số tiền vay × i
Tiền lãi mỗi kỳ được tính trên dư nợ còn lại. Vì vậy với hình thức trả đều, tuy số tiền mỗi tháng như nhau nhưng giai đoạn đầu phần lãi chiếm tỷ trọng lớn, càng về sau phần gốc càng nhiều.
Ví dụ
Vay 1 tỷ, lãi suất 10%/năm, 20 năm (240 tháng), trả đều gốc + lãi: mỗi tháng khoảng 9.650.216 ₫, tổng lãi khoảng 1,316 tỷ ₫.
Lưu ý khi đọc kết quả
- Chưa tính phí trả nợ trước hạn, phí bảo hiểm khoản vay và thời gian ân hạn.
- Nhiều khoản vay ở Việt Nam có lãi suất ưu đãi trong 6–24 tháng đầu rồi thả nổi. Hãy tính lại với mức lãi suất sau ưu đãi để biết gánh nặng thật.
- Kết quả chỉ mang tính tham khảo.