So sánh tài sản dài hạn khi tái đầu tư cổ tức và khi nhận tiền mặt.
Tổng tài sản sau 20 năm
2.584.055.363₫
khoảng 2,58 tỷ ₫
Tổng cổ tức đã nhận (sau thuế)
989.300.630 ₫
Cổ tức năm cuối
122.612.622 ₫
Cổ tức mỗi tháng lúc đó
10.766.897 ₫
Nhờ tái đầu tư tăng thêm
+646.912.506 ₫
Kết quả chỉ mang tính tham khảo
Cơ sở tính toán
Giả định cổ tức được chia đều hàng tháng và tỷ suất cổ tức giữ nguyên so với giá cổ phiếu.
Khoản đầu tư thêm được tính vào cuối mỗi tháng. Chưa tính phí giao dịch và biến động tỷ giá.
Thuế cổ tức khác nhau theo quốc gia và loại tài khoản — vui lòng nhập mức áp dụng cho bạn.
Tài sản qua từng năm
Vốn bỏ ra
Tăng giá và cổ tức
Tái đầu tư hay nhận tiền mặt?
Cách xử lý cổ tức
Tài sản sau 20 năm
Cổ tức năm cuối
Tái đầu tư
2.584.055.363 ₫
122.612.622 ₫
Nhận tiền mặt
1.937.142.857 ₫
63.405.056 ₫
Kết quả theo tỷ suất cổ tức
Tỷ suất cổ tức
Tổng tài sản
Cổ tức/tháng
2%
1.702.271.606 ₫
2.837.119 ₫
3%
1.950.076.251 ₫
4.875.191 ₫
4%
2.241.283.173 ₫
7.470.944 ₫
5%
2.584.055.363 ₫
10.766.897 ₫
6%
2.988.147.508 ₫
14.940.738 ₫
Cổ tức và tài sản qua từng năm
Năm
Cổ tức năm đó
Vốn bỏ ra
Tổng tài sản
Năm 1
6.075.838 ₫
136.000.000 ₫
146.834.033 ₫
Năm 2
8.523.958 ₫
172.000.000 ₫
198.033.389 ₫
Năm 3
11.200.262 ₫
208.000.000 ₫
254.004.955 ₫
Năm 4
14.126.020 ₫
244.000.000 ₫
315.193.539 ₫
Năm 5
17.324.484 ₫
280.000.000 ₫
382.085.411 ₫
Năm 6
20.821.071 ₫
316.000.000 ₫
455.212.166 ₫
Năm 7
24.643.569 ₫
352.000.000 ₫
535.154.947 ₫
Năm 8
28.822.357 ₫
388.000.000 ₫
622.549.064 ₫
Năm 9
33.390.642 ₫
424.000.000 ₫
718.089.045 ₫
Năm 10
38.384.729 ₫
460.000.000 ₫
822.534.153 ₫
Năm 11
43.844.308 ₫
496.000.000 ₫
936.714.419 ₫
Năm 12
49.812.765 ₫
532.000.000 ₫
1.061.537.242 ₫
Năm 13
56.337.532 ₫
568.000.000 ₫
1.197.994.597 ₫
Năm 14
63.470.462 ₫
604.000.000 ₫
1.347.170.920 ₫
Năm 15
71.268.240 ₫
640.000.000 ₫
1.510.251.726 ₫
Năm 16
79.792.837 ₫
676.000.000 ₫
1.688.533.029 ₫
Năm 17
89.111.998 ₫
712.000.000 ₫
1.883.431.642 ₫
Năm 18
99.299.783 ₫
748.000.000 ₫
2.096.496.438 ₫
Năm 19
110.437.154 ₫
784.000.000 ₫
2.329.420.656 ₫
Năm 20
122.612.622 ₫
820.000.000 ₫
2.584.055.363 ₫
Cách dùng công cụ
Vốn ban đầu / Đầu tư thêm hàng tháng: số tiền bỏ vào lúc đầu và số bỏ thêm mỗi tháng.
Tỷ suất cổ tức: cổ tức một năm chia cho thị giá cổ phiếu. Có thể tham khảo mức gần đây của cổ phiếu hoặc quỹ ETF trả cổ tức.
Tăng giá cổ phiếu mỗi năm: mức tăng giá, tách riêng khỏi cổ tức. Để 0 nếu chỉ muốn xem tác dụng của cổ tức.
Cổ tức nhận được sẽ: chọn tái đầu tư (mua thêm cổ phiếu) hoặc nhận tiền mặt.
Thuế cổ tức: nhập mức áp dụng cho bạn; để 0 nếu không chắc.
Hiệu ứng của việc tái đầu tư
Khi tái đầu tư, số cổ phiếu bạn nắm tăng lên, và cổ tức kỳ sau cũng tăng theo. Đây là cổ tức đẻ ra cổ tức — càng để lâu khoảng cách càng lớn. Dòng "Nhờ tái đầu tư tăng thêm" trong kết quả chính là chênh lệch so với việc nhận tiền mặt.
Cách tính
Mỗi tháng công cụ thực hiện lần lượt:
Giá cổ phiếu tăng bằng 1/12 mức tăng năm.
Cổ tức = giá trị danh mục × (tỷ suất cổ tức ÷ 12), sau đó trừ thuế.
Nếu chọn tái đầu tư thì dùng cổ tức sau thuế mua thêm cổ phiếu.
Cộng khoản đầu tư thêm hàng tháng.
Ví dụ
100 triệu, tỷ suất cổ tức 4%, giá không đổi, không thuế, tái đầu tư trong 10 năm → khoảng 149 triệu, nhiều hơn khoảng 9 triệu so với nhận cổ tức bằng tiền mặt.
Lưu ý khi đọc kết quả
Giả định tỷ suất cổ tức giữ nguyên so với giá và cổ tức được chia đều hàng tháng. Thực tế cổ tức trả theo quý hoặc năm và có thể tăng giảm theo kết quả kinh doanh.
Thuế cổ tức khác nhau theo quốc gia và loại tài khoản. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Tái đầu tư cổ tức hơn được bao nhiêu?
Dùng cổ tức mua thêm cổ phiếu sẽ làm cổ tức kỳ sau lớn hơn, tạo hiệu ứng lãi kép. Thời gian càng dài khoảng cách càng lớn; xem mục "Nhờ tái đầu tư tăng thêm" trong kết quả.
Thuế cổ tức là bao nhiêu?
Tùy quốc gia và loại tài khoản. Cổ tức từ nước ngoài thường bị khấu trừ tại nguồn. Hãy nhập mức thuế áp dụng cho bạn; để 0 nếu không chắc.